Hiển thị các bài đăng có nhãn tu-van. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tu-van. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 21 tháng 6, 2018

Những lưu ý nước làm mát hệ thống trên ô tô

Những lưu ý nước làm mát trên ô tô

Duy trì mức dung dịch nước làm mát và thay chúng khi cần thiết là vấn đề sống còn đối với động cơ xe.
Vai trò của nước làm mát động cơ

Trong quá trình làm việc của động cơ, khi nhiên liệu cháy trong xilanh động cơ có một lượng nhiệt lớn tỏa ra, một phần chuyển thành công, một phần còn lại tỏa ra ngoài không khí, hoặc các chi tiết tiếp xúc với khí cháy tiếp nhận (xilanh, piston, nắp máy,….). Ngoài ra, nhiệt lượng còn sinh ra do ma sát giữa các bề mặt làm việc của các chi tiết trong động cơ.


Làm mát không đủ dẫn đến các chi tiết trong động cơ sẽ nóng lên quá nhiệt độ cho phép.

Do vậy, nếu không làm mát hay làm mát không đủ sức thì các chi tiết sẽ nóng lên quá nhiệt độ cho phép gây ra nhiều tác hại như: ứng suất nhiệt lớn, sức bền giảm dẫn đến làm hỏng các chi tiết, tăng tổn thất ma sát vì nhiệt độ lớn làm mất tác dung bôi trơn của dầu nhờn. Ở nhiệt độ (200-3000C) dầu nhớt sẽ bi bốc cháy, nhóm piston có thể bị bó kẹt trong xilanh vì giản nở, dễ gây cháy kích nổ ở động cơ xăng.

Nước làm mát đóng vai trò là cầu nối trung chuyển nhiệt lượng từ thân động cơ ra két làm mát. Chất lượng nước làm mát sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả của hệ thống làm mát.

Khi nào cần thay nước làm mát

Việc kiểm tra mực nước làm mát phải thực hiện thường xuyên, đảm bảo mực nước làm mát trong bình nước phụ luôn nằm ở giữa vị trí “Full” và “Low” khi động cơ đang nguội. Nếu mực nước làm mát thấp hơn mức “Low” trong bình nước phụ thì phải mở nắp bình nước phụ và nắp két nước để châm nước thêm nếu cần thiết.


Nên thay nước làm mát động cơ sau 40.000 km.

Theo nhà sản xuất Dexcool, tuổi thọ của nước làm mát phụ thuộc vào khí hậu, điều kiện lái xe. Nếu để quá lâu, chúng có thể bị phân hủy và gây ra tắc nghẽn trong động cơ.
Để tránh vấn đề này ta nên thay dung dịch làm mát thường xuyên hơn khuyến cáo là sau 160.000 km đầu tiên. Những lần sau đó nên thay nước làm mát động cơ sau 40.000 km. Nước làm mát phải được thay theo một lịch trình bình thường để tránh làm thay đổi thành phần hóa học trong dung dịch và tạo nên axit.
Chọn nước làm mát
Có rất nhiều loại nước làm mát động cơ, từ thế hệ cũ có màu xanh lá cây cho đến thế hệ mới là màu xanh lam trên các xe Mercedes và BMW. Tất cả nước làm mát đều giúp bảo vệ động cơ không được nóng quá giới hạn cho phép, chống ăn mòn bên trong động cơ.
Sự khác biệt chủ yếu giữa nước làm mát có màu xanh lá cây với các loại nước làm mát mới hơn chính là thành phần hóa học tạo nên chúng.
Dung dịch làm mát màu đỏ, xanh lam và vàng có vẻ thân thiện với môi trường nên được sản xuất và sử dụng nhiều hơn. Dung dịch làm mát thường có tính độc cao nên phải để xa người và động vật.
Không nên trộn các dung dịch làm mát lại với nhau, nên châm thêm dung dịch làm mát cùng màu với dung dịch mà động cơ bạn đang sử dụng trong những lần bão dưỡng.
Dung dịch làm mát nên được hòa trộn với tỉ lệ là 60% dung dịch làm mát với 40% dung dịch nước. Không được dùng nước lã để thay thế nước làm mát động cơ.
Lưu ý khi thay nước làm mát
- Tìm vị trí bình nước làm mát động cơ và tháo nắp đậy bình.


- Thêm hỗn hợp 50/50 giữa dung dịch làm mát động cơ và nước cất vào bình dung dịch nước làm mát. Châm cho tới khi mức nước đạt mức tiêu chuẩn (không nên châm trực tiếp vào két nước làm mát động cơ). Nước sạch có thể được dùng trong trường hợp khẩn cấp nhưng sau đó cần được thay thế ngay khi có thể bằng hỗn hợp dung dịch nói trên.
- Sau khi đổ thêm dung dịch nước làm mát, kiểm tra mức dung dịch vài lần, bạn có thể phải châm thêm vì mực dung dịch có thể thay đổi. Cứ làm như vậy cho tới khi mức dung dịch ổn định hẳn.
- Chỉ sử dụng loại dung dịch nước làm mát theo chỉ dẫn. Không nên sử dụng thêm các phụ gia làm mát vì chúng có thể là nguyên nhân gây hư hại mà bạn sẽ không được hưởng chính sách bảo hành của nhà sản xuất.

Thứ Ba, 19 tháng 6, 2018

Nguyên nhân hỏng lốc nén điều hòa ô tô ?

Máy lạnh ô tô: Nguyên nhân hỏng lốc nén điều hòa ô tô ?

Hỏng lốc nén ở hệ thống điều hòa không khí ô tô là một trong số các trường hợp hay xảy ra trong thực tế Để sửa chữa đối với trường hợp lốc nén bị hỏng thường rất tốn kém vì bản thân lốc nén  là  bộ phận đắt tiền nhất trong hệ thống điều hòa ô tô và để khắc phục các hậu quả do hỏng lốc nén  đòi hỏi rất nhiều công sức, thời gian và đôi khi còn phải thay thế thêm một số bộ phận đắt tiền   khác nữa.  Vì vậy, người sử dụng xe cần phải quan tâm và có các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa các nguyên nhân có thể dẫn đến hỏng lốc nén.
Từ kinh nghiệm, thực tế sửa chữa cho thấy, nguyên nhân có thể dẫn tới hỏng lốc nén ở hệ thống điều hòa không khí ô tô có thể là:   
-   Nạp ga lạnh “ giả “ rẻ tiền, không đúng chủng loại, chất lượng; lẫn lộn nhiều loại ga khác nhau.  Đây là nguyên nhân tương đối phố biến trong thời gian gần đây !
-   Lốc nén luôn phải làm việc ở chế độ tải lớn: do dàn ngưng  bẩn; quạt giải nhiệt dàn ngưng hỏng hoặc sau khi sửa chữa, thay thế bằng quạt không đúng chủng loại, không đúng thông số kỹ thuật, đấu điện sai chiều quay…; hệ thống điều hòa ô tô hoạt động thời gian dài ở tình trạng bị thiếu ga lạnh; Van tiết lưu hỏng hoặc không đúng chủng loại hoặc hiệu chỉnh không đúng kỹ thuật;  đường dẫn ga lạnh, phin lọc  bị nghẽn do bẩn.
-   Lượng dầu bôi trơn cho lốc nén thiếu:  không đủ lượng dầu cần thiết để bôi trơn lốc nén do hệ thống điều hòa ô tô hoạt động lâu ở tình trạng bị thiếu ga lạnh; Nạp mới ga lạnh nhiều lần nhưng không  bổ sung dầu bôi trơn hoặc bổ sung không đủ lượng dầu cần thiết; Dầu bị tắc nghẽn không về được lốc nén ( do hỏng một bộ phận nào đó trong hệ thống );
-   Dầu bôi trơn không đảm bảo tính năng kỹ thuật: dùng sai loại dầu; dầu bị biến chất ( không thay dầu  định kỳ, nạp  ga lạnh giả làm cho dầu bị biến chất - mất khả năng bôi trơn… ).
-   Lốc nén không được làm mát tốt:  hệ thống điều hòa ô tô hoạt động trong thời gian dài ở tình trạng bị thiếu nhiều ga lạnh.
-   Li hợp đầu lốc nén bị trượt: mặt bích hít bị mòn hoặc cong vênh hoặc căn chỉnh sai sau khi sửa chữa; nam châm điện đầu lốc nén không đủ lực hút do bị lão hóa, chập một số vòng hoặc điện cấp cho nam châm không đủ.
-   Bi đầu lốc nén bị hỏng:  không được bảo dưỡng hoặc khi bảo dưởng sử dụng mỡ bôi trơn không đúng chủng loại.
-   Hệ thống điện điều khiển  bị hư hỏng hoặc đấu nối, hoàn cải không đúng nên mất khả năng tự động ngắt  lốc nén khi gặp sự cố kỹ thuật.
-   Hệ thống điều hòa ô tô  không được kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật theo đúng định kỳ.




 Máy nén của xe Toyota Altis biển số 29T 56.. bị gẫy vành xoắn ốc


-   Thay lốc nén mới nhưng không kiểm tra, xử lý nguyên nhân gây ra hỏng lốc nén trước đó cũng như các vấn đề phát sinh khác sau khi  lốc nén hỏng .
-   Sửa chữa, bảo dưỡng  không đúng  kỹ thuật do nhiều thợ sửa chữa hiện nay học nghề theo kiểu truyền tay, không được đào tạo chính quy, thiếu các kiến thức cơ bản.
Để hạn chế các hư hỏng không đáng có đối với hệ thống điều hòa  ô tô nói chung và  đặc biệt là lốc nén, người sử dụng cần thực hiện tốt việc bảo dưỡng hệ thống điều hòa ô tô theo định kỳ và thận trọng  trong việc lựa chọn nơi đưa xe đi sửa chữa, bảo dưỡng.

BẢO DƯỠNG MÁY LẠNH Ô TÔ KHI NÀO ?

BẢO DƯỠNG MÁY LẠNH Ô TÔ KHI NÀO ?


     Trong các sách hướng dẫn sử dụng của các nhà sản xuất xe ô tô thường không ghi cụ thể  chu kỳ kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng định kỳ đối với hệ thống điều hòa ô tô; Tuy nhiên, theo tài liệu và khuyến cáo của các chuyên gia về điều hòa không khí ô tô của nhiều nước khác nhau trên thế giới, thì việc kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống điều hòa  ô tô cần được thực hiện định kỳ theo chu kỳ  dao động trong khoảng thời gian từ 12  đến 24 tháng.   Đối với các xe kinh doanh vận tải, các xe thường xuyên phải hoạt động trong các khu vực có thời tiết nắng nóng, nhiều bụi, các chuyên gia  khuyến cáo cần rút ngắn chu kỳ kiểm tra và bảo dưỡng đối với hệ thống điều hòa ô tô.
      Căn cứ vào các tài liệu tham khảo cũng như thực tế sửa chữa nhiều năm, đối các xe ô tô sử dụng ở Việt Nam, việc kiểm tra, bảo dưỡng  hệ thống điều hòa ô tô có thể thực hiện như sau:
     a - Đối với xe chạy ít và không thường xuyên  sử dụng điều hòa không khí:
việc kiểm tra định kỳ cần thực hiện 12 tháng một lần và chu kỳ bảo dưỡng định kỳ  là 24 tháng.
     b -  Đối với xe cá nhân chạy nhiều và thường xuyên sử dụng điều hòa không khí hoặc các xe kinh doanh vận tải khách  việc kiểm tra định kỳ cần thực hiện 06 tháng một lần và chu kỳ bảo dưỡng định kỳ  là  12 tháng. “


Nội dung kiểm tra định kỳ
      Việc kiểm tra định kỳ hệ thống điều hòa không khí ô tô gồm những nội dung :
  • Kiểm tra/ làm sạch ( nếu cần ) quạt gió, bên ngoài các dàn trao đổi nhiệt của hệ thống điều hòa không khí;
  • Kiểm tra lượng ga lạnh và độ lạnh của xe khi bật hệ thống điều hòa không khí;
  • Kiểm tra  dây curoa dẫn động máy nén;
  • Kiểm tra/ thay mới ( nếu cần ) lọc gió ca bin;
  • Kiểm tra các hiện tượng và tiếng kêu bất thường  khác liên quan đến hệ thống điều hòa không khí.
Nội dung bảo dưỡng định kỳ
      Việc bảo dưỡng định kỳ hệ thống điều hòa không khí ô tô gồm những nội dung:
  • Tất cả các nội dung như  kiểm tra định kỳ;
  • Kiểm tra độ kín của các bộ phận có thể bị rỏ rỉ ga lạnh;
  • Thay  mới phin lọc;
  • Thay mới ga lạnh và bổ sung dầu bôi trơn.